QUY TRÌNH SƠN HỆ SƠN GIÀU KẼM (QTSX05)

QUY TRÌNH SƠN HỆ SƠN GIÀU KẼM

Hệ thống sơn

Chuẩn bị Phun bi SA2.5 theo ISO 8501-1
Lớp lót 1 lớp epoxy kẽm dày – 65 microns DFT
Lớp giữa 1 lớp epoxy dày – 125 microns DFT
Lớp bề mặt 1 lớp epoxy dày – 125 microns DFT

Tiêu chuẩn Petroineos

Tham khảo tiêu chuẩn của Petroineos

  • 06-A-001 Yêu cầu chung về chống ăn mòn bằng lớp phủ, lớp lót và băng quấn
  • 06-A-002 Chất lượng, Kiểm định và Nghiệm thu việc chống ăn mòn bằng lớp phủ, lớp lót và băng quấn

Tham khảo

Theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác:

  • ISO 8501, 8502, 8503, 8504-3
  • ISO 2808
  • ISO 2409
  • ISO 11124
  • ASTM D4541

Nhà cung cấp được chấp nhận

  • International
  • Jotun
  • Sherwin Williams

Lớp lót, lớp giữa và lớp phủ phải cùng một hãng

Quy trình sơn

  1. Các bề mặt sau không sơn như bình thường mà phải được bảo vệ một cách thích hợp từ việc phun bi (shot blasting), phun sơn lỏi (overspray), v.v., trong quá trình sơn:
  2. Vật liệu thép không gỉ austenitic (thân vòi, ống, van dẻo)
  3. Mặt tiếp giáp của mặt bích ống
  4. Bề mặt máy hoàn thiện
  5. Ren trong và ngoài
  6. Bảng tên
  7. Thiết bị đo và thiết bị điện trước khi sơn phủ hoặc sơn theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
  8. Kim loại nhôm, đồng, đồng thau và các kim loại màu khác
  9. Thép mạ kẽm
  10. Nhựa và kim loại phủ nhựa
  11. Ren, cán và các tất cả các bộ phận di động của van và động cơ
  12. Vật liệu chịu nhiệt, bê tông, gạch (cho phép phu sơn lỏi tối thiểu)

 

Chuẩn bị bề mặt và phun làm sạch         

  1. Chuẩn bị bề mặt phải được thực hiện theo phụ lục C hoặc Quy cách Petroineos – 06-A-001
  2. Chuẩn bị bề mặt tối thiểu không được thực hiện
  3. Khi nhiệt độ môi trường dưới 5độ C
  4. Khi độ ẩm tương đối >85%
  5. Khi nhiệt độ bề mặt kim loại <3 độ C trên điểm sương môi trường

d.Khi nhiệt độ bề mặt lớn hơn 40 độ C.

  1. Khi có khả năng điều kiện thời tiết thay đổi không thuận lợi trong vòng 2 giờ sơn.
  2. Khi có sự lắng đọng hơi nước thành mưa, sương, v.v., trên bề mặt
  3. Khi ánh sáng trên 500 lux.
  4. Phun làm sạch bề mặt như một quy tắc thông thường, phải được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 8504-2 (trừ phi có hướng dẫn từ hãng sơn)
  5. Tất cả bề mặt phải sơn phủ phải tránh dầu, mỡ và hoá chất khác. Tẩy nhờn sử dụng dung môi thích hợp.
  6. Tất cả các mối hàn phải tương đối nhẵn mà không có các cạnh sắc, xỉ và bụi hàn.
  7. Chống rung cẩn thận sau khi sơn để đảm bảo sơn đầy đủ và chính xác.
  8. Biên dạng bề mặt (hoàn thiện/thô) như đã đo bằng phương pháp cụ thể trong ISO 8503-5 từ 50μm đến 100 μm.
  9. Phun làm sạch (blast clean) SA2.5 tiêu chuẩn hình thức tuân theo yêu cầu trên hợp đồng ở thời điểm sơn. Chỉ thực hiện kỹ thuật phun cát làm sạch khô. Thông thường chất làm sạch là đồng; xỉ silicat, cao lanh hoặc mạt sắt, thép tái sử dụng hoặc các vật liệu sinh ra cát / bụi silicat không được dùng. Tuy nhiên, khi cần chuẩn bị nhôm hoặc thép không gỉ, chất làm sạch nên là vây liệu không phải kim loại và có thể tạo ra bề mặt như yêu cầu mà không dùng hoá chất.
  10. Bề mặt đã được phun làm sạch phải được sơn phủ trước khi bị gỉ. Để đề phòng gỉ, bề mặt phải được sơn trong vòng 2 giờ sau khi phun làm sạch. Nếu việc sơn không diễn ra trong thời gian đó, bề mặt đã được phun nên được rửa sạch ngay lập tức sau phi phun làm sạch bằng nước chứa chất chống ăn mòn thích hợp như NaNO2 0.3% với (NH4)3PO4 1.2%. Nên cân nhắc đưa chất chống ăn mòn thích hợp vào nước sử dụng cho việc phun làm sạch.
  11. Bề mặt để phủ phải được làm sạch trước khi sơn. Việc này phải được hoàn thành bằng cách thổi bề mặt bằng khí sạch, khô hoặc áy hút bụi công nghiệp.

Sơn

  1. Sơn phải được hoàn thành theo phụ lục C của Tiêu chuẩn Petroineos – 06-A-001
  2. Chuẩn bị bề mặt tối thiểu không được thực hiện:
  3. Khi nhiệt độ môi trường dưới 5 độ C
  4. Khi độ ẩm tương đối >85%
  5. Khi nhiệt độ bề mặt kim loại <3 độ C cao hơn điểm sương môi trường.
  6. Khi sơn lót không được thực hiện trong vòng 4 giờ sau khi chuẩn bị bề mặt hoặc trước điều kiện của việc chuẩn bị bề mặt bị giảm.
  7. Lớp lót, lớp giữa và lớp phủ hoàn thiện cho bất kỳ hệ thống cụ thể nào phải dùng cùng một nhà cung cấp, bất cứ khi nào có thể, để đảm bảo sự đồng bộ.
  8. Vật liệu phủ phải được trộn kỹ bằng máy trộn (power mixer) để đủ thời gian trộn kỹ màu sơn theo chỉ dẫn của hãng sơn.
  9. Lớp phủ chứa bột màu kim loại có xu hướng lắng xuống phải được giữ ở thể vẩn (suspension) trong bình phụt (pressure pot) bằng máy trộn cơ khí.
  10. Việc sơn và pha loãng sơn phải tuân theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
  11. Trước khi phun mỗi lớp phủ, các phần góc, cạnh, hàn, rầm, gờ nhỏ… phải được sơn lót để đảm bảo những phần này có độ dày tối thiểu theo tiêu chuẩn.
  12. Mỗi lớp phủ phải được sơn đồng bộ và hoàn thiện trên toàn bộ bề mặt. Tất cả phần sơn thừa phải được chải đi ngay lập tức hoặc lớp sơn phải được tẩy đi sơn lại.
  13. Mỗi lớp phủ được cho phép sấy khô/xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sơn lớp phủ kế tiếp.
  14. Trước khi sơn bất cứ lớp phủ nào trên vật liệu,tất cả lỗi trên lớp sơn trước phải được sửa chữa. Phần sơn tróc phải được loại bỏ để sơn lại cho cứng.
  15. Các phần mà độ dày của lớp phủ ko phù hợp phải được lau sạch và nếu cần thiết, phải cọ đi rồi sơn đồng bộ lại cho đến khi đạt độ dày tiêu chuẩn. Những lớp phủ được sơn lại phải hoà hợp với lớp phủ cuối cùng ở phần ở những chỗ tiếp giáp.

Kiểm tra, thử nghiệm và ghi chép

Trước khi sơn, nhà thầu phải trình báo cáo quy trình kiểm tra chỉ rõ việc thử và kiểm định khi chuẩn bị và khi bước vào sơn để được phê duyệt.

Kiểm tra và thử chất lượng sơn phải được thực hiện theo Tiêu chuẩn Petroineos 06-A-002.

Chỉ nhân sự đủ tiêu chuẩn mới được giao kiểm tra việc thực hiện sơn phủ và các hoạt động kiểm soát chất lượng. Những người này phải được đào tạo và chứng nhận ít nhất đạt Level 2 theo ICorr Scheme hoặc tương đương FROSIO và NACE.

  1. Điều kiện môi trường phải được công bố trước khi chuẩn bị chuẩn bị bề mặt. Các thông số phải đo:
  2. Nhiệt độ không khí
  3. Nhiệt độ bề mặt
  4. Độ ẩm tương đối
  5. Nhiệt độ điểm sương
  6. Chuẩn bị bề mặt: Biên dạng bề mặt (mẫu neo, đồ gồ ghề của khung thép) phải được test thường xuyên thông qua chu trình phun làm sạch và được báo cáo lại. Đánh giá thông qua một trong các tiêu chí sau:

Sử dụng ISO 8503-1 ISO Comparator (so sánh)

Đo đạc bằng phương pháp băng quấn (tape method) trong ISO 8503-5

Đo đạc bằng máy đo dạng bút (stylus gauge) trong ISO 8503-5 hoặc ASTM D4417-B, nếu sử dụng máy đo dạng kim (needle gauge) 10 phải cân nhắc

  1. Việc chuẩn bị bề mặt sau đây, độ sạch của bề mặt nhìn bằng mắt thường phải được đánh giá theo ISO 8501-01. Kiểm tra bằng mắt thường độ sạch của bề mặt đã được phun làm sạch phải bao gồm việc kiểm tra bụi còn dư. Điều này phải thực hiện theo ISO 8502-3 (phương pháp băng nhạy áp – phương pháp pressure-sensitive tape):

Số lượng và kích thước nhỏ không vượt quá Cấp 1 hoặc Cấp 2 trong Tiêu chuẩn 06-A-001, chỉ trước khi sơn phủ.

  1. Việc kiểm tra điểm độ dày màng ướt phải được tiến hành trong suốt quá trình sơn để đảm bảo độ dày được giữ nguyên. Điều này phải tuân theo quy trình ISO 2808, phương pháp 7B và được báo cáo trong bản báo cáo cuối cùng.
  2. Số đo chiều dày màng sơn khô DFT phải theo ISO 19840. Thiết bị đo loại cảm ứng từ tính kỹ thuật số được ưu tiên sử dụng cho các chất nền có từ tính và máy đo loại dòng xoáy cho các chất nền ko có từ tính. Các loại máy đo “bắp chuối” loại có từ tính không được sử dụng.
  3. Máy đo DFT phải được đo theo mục 2 của SSPC-PA-2.
  4. Số đo thể hiện theo bảng 3 – Kế hoạch mẫu (bên dưới) –
Kích thước của phần kiểm tra theo chiều dài m for mỗi m2 ống hoặc cách khác Số đo tối thiểu

 

<= 1 5
>1 đến 3 10
>3 đến 10 15
>10 đến 30 20
>30 đến 100 30
trên 100

 

Với kích thước lớn hơn 100m chiều dài ống hoặc 100m2 diện tích, số đo bổ sung thích hợp phải được thêm vào

Đối với việc nghiệm thu phần đã kiểm tra, tiêu chí sau phải đạt được:

  • Chiều dày màng sơn khô của hệ thống sơn phủ hoàn thiện phải bằng hoặc lớn hơn chiều dày màng sơn khô định mức (NDFT)
  • Chiều dày màng sơn khô của lớp sơn phủ độc lập phải bằng hoặc lớn hơn 80% NDFT. The Number of Readings dưới NDFT phải ít hơn 20% của tổng số đo chiều dày màng sơn khô tổng cộng.
  • DFT của các lớp phủ độc lập tối đa gấp 1.5 lần chiều dày cho phép, ngoại trừ những chỗ góc cạnh ko tránh được việc sơn chồng nhiều lớp. Với những vị trí như vậy được sơn tối đa dày gấp 2.5 lần chiều dày cho phép.
  1. Việc kiểm tra các điểm phải được thực hiện trong khi sơn để đảm bảo chiều dày khô được giữ nguyên. Tiến hành theo ISO 2808, phương pháp 7B.
  2. Hệ thống sơn phải được thực hiện theo số lớp phủ yêu cầu.
  3. Nhà thầu được chỉ định có trách nhiệm đảm bảo tất cả thiết bị và quy trình thực hiện trong khi chuẩn bị và trong quá trình sơn theo yêu cầu, tuân theo quy định về an toàn sức khoẻ có liên quan; sức khoẻ của người lao động là trên hết.
×

Liên Hệ Nhận Báo Giá Sản Phẩm

Vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn để tư vấn báo giá chi tiết cho bạn.