0966 075 988

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của quạt công nghiệp

Để đánh giá được chất lượng cũng như sự phù hợp trong ứng dụng quạt công nghiệp thì người ta thường dựa vào thông số kỹ thuật của chúng. Hiện nay, các đơn vị sản xuất luôn đưa ra bảng thông số đi kèm với từng sản phẩm quạt công nghiệp nhằm giúp khách hàng có thể hiểu rõ và sử dụng thiết bị hiệu quả nhất. Bài viết dưới đây của GTECO sẽ chia sẻ đến bạn ý nghĩa các thông số kỹ thuật của quạt công nghiệp.

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của quạt công nghiệp

Trước khi tìm hiểu về ý nghĩa các các thông số kỹ thuật của quạt công nghiệp thì chúng ta cần lưu ý về hãng của động cơ. Đặc biệt, các thông số kỹ thuật cần quan tâm cũng chính là thông số về động cơ. Bởi động cơ là bộ phận cực kỳ quan trọng của 1 thiết bị máy móc. Khi động cơ của quạt khỏe thì thông số kỹ thuật của quạt đạt chuẩn.

Sau khi đã nắm được nhãn hiệu của động cơ cũng như biết động cơ quạt đó có chính hãng hay không thì tiếp theo ta cần tiến hành tìm hiểu các thông số in trên tem. Dưới đây là 1 số thông số in trên tem: 

  • Số Seri: Đây là mã duy nhất có vai trò giúp nhận diện 1 loại hàng hóa riêng lẻ. Số seri in trên động cơ của quạt công nghiệp giúp phân biệt chúng với các thiết bị cùng loại khác.
  • Loại (type)
  • Kw/HP: Đây là kí hiệu cho công suất trên các động cơ (Kw) hay mã lực HP (Viết tắt cho từ Horsepower – Sức ngựa). Quy ước trong công nghiệp: 1HP = 0.75 Kw. Tuy nhiên thì đây chỉ là giá trị tương đối.
  • Tốc độ quay của trục động cơ RPM: Đơn vị vòng/phút.
  • Cấp bảo vệ IP: Đây là cấp bảo vệ động cơ với bên ngoài. Các motor thông dụng hiện nay có IP cao nhất là khoảng 55 cùng với gioăng cao su mềm để giúp động cơ được bảo vệ khỏi các tác nhân như bụi, hạt nước có đường kính nhỏ tới 1mm.
  • Động cơ điện: Động cơ điện 3 pha ký hiệu là Y2, động cơ điện 1 pha ký hiệu là YL.
  • Tần số: Tần số xoay chiều của các loại quạt công nghiệp thông dụng hiện nay thường đạt mức 50Hz, điện áp định mức 220V hoặc 380V.
  • EFF: Hiệu suất chuyển hóa năng lượng của động cơ.
  • Hệ số Cos (phi) của động cơ: Càng gần tới 1 (100%) thì độ tiết kiệm của điện năng của motor càng lớn, đồng thời hiệu suất điện năng càng cao.
  • Cực động cơ ký hiệu là P (Pole): Thể hiện tốc độ vòng/phút, ký hiệu là (r/min). Tốc độ tương đối của động cơ khoảng 3000/ số cặp cực, ví dụ: Đối với động cơ 8 cực, tốc độ tương đối khoảng 3000/4 = 750 vòng/phút.
  • Động cơ 2 cực, r/min = 2850: Dùng cho các máy cần 2850 – 3000 vòng/phút.
  • Động cơ 4 cực, r/min = 1450: Dùng cho các máy cần 1450 – 1500 vòng/phút.
  • Động cơ 6 cực, r/min = 960: Dùng cho các máy cần 960 – 1000 vòng/phút.
  • Động cơ 8 cực, r/min = 720: Dùng cho các máy cần 720 – 750 vòng/phút.
  • Cực motor: 2, 4, 6 … 16: Cực càng cao thì tốc độ máy càng thấp, khi chế tạo phải sử dụng nhiều tôn hơn.

Khái niệm 1 vài thông số cơ bản của quạt

Nhắc tới các khái niệm thông số cơ bản của quạt thì phải nhắc tới: công suất, lưu lượng gió, cột áp, tĩnh áp, động áp, tốc độ quay,…

Công suất của quạt công nghiệp

Đây là thông số của motor được sử dụng để đo sự tiêu thụ điện năng. Thường thì khi công suất càng lớn, điện năng tiêu thụ càng nhiều. Công suất của quạt được ký hiệu là P và đơn vị tính là W.

Lưu lượng gió của quạt công nghiệp

Lưu lượng gió chính là thể tích lượng không khí qua 1 mặt cắt lòng dẫn trong 1 đơn vị thời gian. Lưu lượng gió của quạt công nghiệp đo số lượng gió tại 1 vị trí trên 1 tuyến đường nhất định. Đơn vị tính là m3/h.

Cột áp của quạt công nghiệp 

Cột áp của quạt hút công nghiệp sẽ bao gồm có tĩnh áp và động cáp. Tổng áp = tĩnh áp + động áp.

  • Tĩnh áp: Là áp suất cần thiết để dòng khí thắng sức cản của khối vật liệu và đường ống. Tĩnh áp trong buồng cũng tương tự như tĩnh áp làm căng ruột xe hay trái bóng. Đơn vị của tĩnh áp là Pa
  • Động áp: Là áp suất để dòng không khí di chuyển với vận tốc V.

Tốc độ quay của quạt 

Tốc độ quay của quạt hút công nghiệp được tính bằng đơn vị vòng/phút.

Cách tính toán chọn quạt công nghiệp phù hợp

  • Đối với quạt thông gió vuông gắn tường: Số lượng quạt = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao x 60)/lưu lượng gió.
  • Đối với quạt ly tâm và hướng trục: Thường việc tính toán quạt ly tâm và hướng trục sẽ có phần phức tạp hơn. Cần tính diện tích của đường ống và áp suất của quạt khi đi qua ống sẽ đạt được bao nhiêu lượng gió để từ đó đưa ra loại quạt phù hợp.

Trên đây chính là ý nghĩa các thông số kỹ thuật của công nghiệp mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn. Dựa vào nội dung này, bạn hoàn toàn có thể tính toán được model quạt, cũng như lựa chọn quạt phù hợp với mục đích sử dụng để hạn chế tối đa sự lãng phí hay việc dùng sai loại quạt không đạt yêu cầu. Đừng quên liên hệ ngay với chúng tôi nếu bạn cần mua quạt công nghiệp nhé!